Ung thư cổ tử cung – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung

0
548
Ung thư cổ tử cung – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung
Đánh giá!

Ung thư cổ tử cung là gì?

Ung thư cổ tử cung là ung thư sinh dục phổ biến nhất ở phụ nữ tại các nước kém phát triển. Bệnh ung thư cổ tử cung hình thành ở biểu mô cổ tử cung ( cổ tử cung là cơ quan nối giữa âm đạo với buồng trứng ). Ung thư cổ tử cung phát triển khi các tế bào bất thường ở niêm mạc cổ tử cung bắt đầu nhân lên một cách khó kiểm soát và sau đó tập hợp thành một khối u lớn.

Ung thư cổ tử cung - nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung - nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung

Tuổi thường gặp của ung thư cổ tử cung là khoảng 30- 59 tuổi, nhiều nhất ở độ tuổi 45-55, rất hiếm ở phụ nữa dưới 20.

Phân loại ung thư cổ tử cung

Có rất nhiều loại bệnh ung thư cổ tử cung. Loại phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC) chiếm khoảng 80% – 85% trong tất cả các loại ung thư cổ tử cung.

Các loại khác của ung thư cổ tử cung như:

  • Ung thư mô tuyến
  • Ung thư biểu mô tế bào nhỏ
  • Ung thư tuyến vảy
  • Ung thư tuyến mô liên kết u mêlanin
  • Ung thư hạch bạch huyết

Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là quá trình viêm nhiễm kéo dài được gây ra bởi loại virus nhóm papilloma có tên gọi là Human Papilloma Virus (HPV). Khoảng 70% các trường hợp ung thư cổ tử cung có liên quan đến việc bị nhiễm HPV.

Ung thư cổ tử cung - nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung

Nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung

  • Phụ nữ độ tuổi 35 – 50 dễ mắc ung thư cổ tử cung
  • Phụ nữ có 5 con trở lên
  • Phụ nữ có hoạt động tình dục sớm và có nhiều bạn tình
  • Có tiền sử mắc bệnh viêm nhiễm đường sinh dục do virut papilloma hoặc herpes
  • Vệ sinh bộ phân sinh dục kém
  • Hút thuốc
  • Suy giảm miễn dịch (nhiễm HIV, AIDS)
Ung thư cổ tử cung - nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung

Triệu chứng ung thư cổ tử cung

Giai đoạn tiền ung thư thường không có triệu chứng. Sau đó có thể xuất hiện các triệu chứng:

  • Huyết trắng dai dẳng, có mùi hôi hoặc có vấy một chút máu
  • Chảy máu bất thường trong âm đạo
  • Bị chảy máu bất thường trong chu kì kinh nguyệt bình thường
  • Chảy máu sau khi quan hệ tình dục, thụt rửa hoặc khám bệnh
  • Chảy máu trong suốt thời gian dài, rong kinh
  • Chảy máu nhiều sau thời kì mãn kinh
  • Vùng xương chậu thường xuyên có cảm giác đau
  • Cảm giác đau sau khi làm “chuyện ấy”

Khi bệnh nặng, có chảy dịch nhiều lẫn máu từ âm đạo, kèm với đau nhức vùng lưng, vùng chậu hoặc ở chân. Ở giai đoạn muộn, bệnh nhân bị vô niệu do ung thư chèn ép vào hai niệu quản.

Ung thư cổ tử cung - nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung

Các giai đoạn của ung thư cổ tử cung

Hơn 90% người mắc ung thư cổ tử cung có thể được chữa khỏi. Tuy nhiên, ở Việt Nam, tỷ lệ người mắc ung thư cổ tử cung được phát hiện sớm lại không cao.

  • Giai đoạn 0: Đây là giai đoạn đầu của ung thư cổ tử cung, còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ, các tế bào ung thư vẫn còn ở lớp bề mặt và chưa thâm nhập vào sâu bên trong các mô.
  • Giai đoạn IA: Khi các tế bào ung thư đã đi sâu hơn và không nằm bên ngoài nữa thì bệnh chuyển sang giai đoạn I, gồm giai đoạn IA, IA1, IA2.
  • Giai đoạn IB: là khi các tế bào ung thư có thể được xác định mà không cần nhìn qua kính hiển vi, gồm giai đoạn IB1, IB2.
  • Giai đoạn II: tế bào ung thư đã xâm lấn các mô lân cận, nhưng bị hạn chế trong khu vực vùng chậu, gồm giai đoạn IIA, IIB.
  • Giai đoạn III: ở giai đoạn này, các tế bào ung thư đã ảnh hưởng đến các khu vực dưới của âm đạo, gồm giai đoạn IIIA, IIIB.
  • Giai đoạn IV: các khu vực khác của cơ thể ngoài cổ tử cung cũng bị ảnh hưởng, gồm giai đoạn IVA, IVB. Lúc này, bệnh ung thư cổ tử cung đã trải qua các giai đoạn trên và trở chuyển sang di căn. Phần lớn phụ nữ mắc bệnh ở giai đoạn này là sau thời kì mãn kinh.
Ung thư cổ tử cung - nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung

Chẩn đoán ung thư cổ tử cung

  • Phiến đồ tế bào học cổ tử cung (Pap smear)
  • Kiểm tra bằng ung dịch Iodine
  • Soi cổ tử cung
  • Sinh thiết cổ tử cung và ống cổ tử cung
  • Khoét chóp cổ tử cung
  • Nạo sinh thiết từng phần trong đó có nạo kênh và lòng tử cung để sinh thiết
  • Những xét nghiệm khác có thể thực hiện: soi lòng tử cung, chụp X-quang buồng tử cung.
Ung thư cổ tử cung - nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ung thư cổ tử cung

Điều trị ung thư cổ tử cung

Liên đoàn phụ khoa và sản khoa (FIGO) phân loại ung thư cổ tử cung dựa trên các ảnh chụp CIN từ I đến III, trong đó CIN III là tiền dấu hiệu rõ ràng dẫn đến ung thư cổ tử cung.

Các bệnh nhân đầu giai đoạn I có thể được điều trị bằng phẫu thuật bảo toàn cho những trường hợp muốn bảo tồn khả năng sinh sản, các trường hợp còn lại sẽ được yêu cầu loại bỏ toàn bộ tử cung và cổ tử cung (thủ thuật cắt bỏ cổ tử cung). Ung thư ở cuối giai đoạn I vẫn có thể có rủi ro ung thư lây lan đến các hạch bạch huyết, vì vậy có thể cần phải cắt bỏ một số hạch bạch huyết xung quanh tử cung trong quá trình phẫu thuật loại bỏ khối u.

Các khối u giai đoạn đầu có thể được điều trị bằng thủ thuật cắt bỏ tử cung triệt để (cắt bỏ toàn bộ tử cung) cùng với cắt bỏ hạch bạch huyết. Xạ trị cùng hoặc không cùng hóa trị có thể được chỉ định sau khi phẫu thuật để giảm nguy cơ tái phát. Các khối u giai đoạn đầu lớn hơn có thể được điều trị bằng xạ trị và hóa trị.

Các khối u giai đoạn tiến triển nặng (các giai đoạn IIB đến IVB) phải được điều trị bằng hóa – xạ trị.

Cơ hội sống sót

Tỷ lệ sống sót ung thư cổ tử cung 5 năm là 92% cho các giai đoạn sớm nhất. Từ 80% –  90% cho ung thư giai đoạn I. Từ 50% – 65% cho giai đoạn II. Chỉ có 25% – 35% ở giai đoạn III và ít hơn 15% ở giai đoạn IV còn sống sau 5 năm.

Phòng tránh ung thư cổ tử cung

  • Khám phụ khoa định kì 6 tháng/lần
  • Tiêm vaccine HPV phòng ngừa ung thư cổ tử cung
  • Chung thủy 1 vợ 1 chồng, không quan hệ với nhiều bạn tình
  • Thực hiện kế hoạch hóa gia đình, không đẻ nhiều con
  • Thực hiện an toàn tình dục
  • Tránh xa thuốc lá và các chất kích thích
  • Vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục hàng ngày, trước và sau khi quan hệ
  • Ngoài ra sử dụng thêm các loại thực phẩm bổ trợ phòng ngừa u nang, u xơ để có một hệ miễn dịch tốt chống lại các nguy cơ của bệnh ung thư.
Nội dung được tìm nhiều trên Google