Thuốc Amfarex 500mg là thuốc gì? Thuốc Amfarex 500mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, chống viêm tai giữa và các bệnh ngoài da

0
108
Thuốc Amfarex 500mg là thuốc gì? Thuốc Amfarex 500mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, chống viêm tai giữa và các bệnh ngoài da
Đánh giá!

Amfarex 500mg là thuốc gì?

Thuốc Amfarex 500mg là thuốc dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, các bệnh lý về viêm tai giữa cấp tính, bệnh nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn do Mycobacterium.

Amfarex 500mg là thuốc gì? Giá tiền, công dụng và cách sử dụng thuốc Amfarex 500mg

Amfarex 500mg giá bao nhiêu tiền?

Amfarex 500mg được đóng gói theo hộp với số lượng 7 viên/ hộp và thuốc được bán với giá 46.000 đồng/ hộp.

Công dụng của thuốc Amfarex 500mg

  • Thuốc dùng để điều trị các trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới
  • Điều trị bệnh viêm tai giữa cấp tính
  • Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn do Mycobacterium.
  • Diệt H. pylori trong viêm loét dạ dày-tá tràng.

Tác dụng phụ của thuốc Amfarex 500mg

Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc bao gồm:

  • Tiêu chảy, buồn nôn, rối loạn vị giác, khó tiêu, đau bụng, nhức đầu.
  • Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích.
  • Các triệu chứng ứ mật, buồn nôn, nôn.
  • Chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban
  • Ảnh hưởng tới thính giác như điếc trong trường hợp nếu dùng liều cao

Một số lưu ý khi dùng thuốc Amfarex 500mg

Chống chỉ định:

  • Người bị dị ứng với các macrolid.
  • Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với terfenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm, khoảng Q – T kéo dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.

Thận trọng:

  • Suy giảm chức năng thận, gan.
  • Phụ nữ mang thai: chỉ dùng clarithromycin khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.
  • Cần thận trọng khi cho phụ nữ cho con bú dùng clarithromycin.

Một số bệnh thường sử dụng thuốc Amfarex 500mg

  • Viêm họng, amiđan, viêm xoang cấp.
  • Bội nhiễm cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi.
  • Nhiễm khuẩn da & mô mềm không biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn do Myc. avium/intracellulae.
  • Trị tiệt gốc H. pylori.