Loãng xương – nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa và cách điều trị bệnh loãng xương

0
165
Loãng xương – nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa và cách điều trị bệnh loãng xương
Đánh giá!

Loãng xương – nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa và cách điều trị bệnh loãng xương

Tổng quan
Yếu tố nguy cơ
Triệu chứng
Chẩn đoán
Phòng ngừa
Lựa chọn điều trị
Nơi Điều trị

Tổng quan

Loãng xương là nguyên nhân làm cho xương mỏng và yếu, xương trở nên dễ gãy hơn. Với người bị loãng xương, các chấn thương dù rất nhẹ cũng có thể làm xương bị gãy. Mặc dù việc gãy xương có thể xảy ra với mọi loại xương, xương hông, cột sống và cổ tay thường dễ bị gãy nhất.

Trên thế giới có 200.000.000 phụ nữ bị loãng xương và nguy cơ gãy xương hông ở phụ nữ cao như nguy cơ bị ung thư vú, tử cung và buồng trứng. Tại Singapore, số trường hợp loãng xương có liên quan đến gãy xương hông ở phụ nữ trên 50 cao gấp 8 lần so với các trường hợp ung thư vú.

Những người nào có nguy cơ bị loãng xương?

Mặc dù phụ nữ 50 tuổi trở lên có nhiều nguy cơ bị bệnh loãng xương, phụ nữ trẻ và nam giới cũng có thể bị ảnh hưởng.

Xương đạt được khối lượng cao nhất trước năm 30 tuổi. Sau đó khối lượng xương giảm dần. Với phụ nữ mang thai và cho con bú, tốc độ mất xương sẽ tăng tạm thời nếu chế độ ăn uống không đáp ứng được nhu cầu canxi tăng cao của cơ thể. Ở phụ nữ, khối lượng xương giảm đáng kể ngay sau khi mãn kinh.

Loãng xương - nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa và cách điều trị bệnh loãng xương
Loãng xương – nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa và cách điều trị bệnh loãng xương


Yếu tố nguy cơ

Các yếu tố nguy cơ có thể được chia thành 2 nhóm: các yếu tố có thể thay đổi và các yếu tố không thể thay đổi.

Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi

  • Tuổi tác – Nguy cơ loãng xương tăng khi người ta già đi
  • Phụ nữ mãn kinh – Sau thời kỳ mãn kinh, cơ thể sản xuất ít estrogen hơn, estrogen bảo vệ cơ thể không mất xương
  • Tiền sử bệnh loãng xương trong gia đình hoặc gãy xương do loãng xương
  • Cơ thể mảnh dẻ (xương nhỏ)
  • Chủng tộc – Người gốc da trắng hoặc châu Á có nguy cơ bị loãng xương cao hơn
  • Xương nhẹ
  • Gãy xương do chấn thương nhẹ, đặc biệt là sau tuổi 50
Loãng xương - nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa và cách điều trị bệnh loãng xương
Loãng xương – nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa và cách điều trị bệnh loãng xương

Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi

  • Hút thuốc – không nên hút thuốc vì hút thuốc làm mất xương và gây mãn kinh sớm
  • Tiêu thụ cồn quá mức – việc uống quá nhiều rượu không chi làm giảm sự hình thành xương, nó còn ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ canxi của cơ thể
  • Lối sống ít vận động

Các nguyên nhân khác của loãng xương

  • Thuốc men – Việc uống thuốc lâu dài có thể làm tổn hại xương. Các thuốc này bao gồm corticosteroid để điều trị bệnh mãn tính như hen suyễn, viêm khớp dạng thấp vv,thuốc làm giảm hóc môn giới tính, một số thuốc chống động kinh và nội tiết tố tuyến giáp khi được sử dụng ở liều cao.  Bạn cần nói chuyện với bác sĩ về các thuốc mà bạn uống.
  • Các nguyên nhân khác – Có nhiều nguyên nhân có thể cản trở sự hấp thụ canxi và góp phần vào việc mất xương. Chúng bao gồm bệnh gan hoặc bệnh thận, tiểu đường, tăng năng tuyến giáp, bệnh Cushing’s (cơ thể sản xuất quá mức cortisol) và các bệnh như chán ăn tâm thần.

Triệu chứng

Loãng xương được coi là “căn bệnh thầm lặng” vì việc mất xương xảy ra mà không có triệu chứng và không gay đau đớn. Bệnh thường không được phát hiện cho đến khi bệnh trở nặng.

Các dấu hiệu trong giai đoạn bệnh nặng:

  • gãy xương hông, cột sống và cổ tay
  • đau lưng
  • giảm chiều cao theo thời gian

Chẩn đoán

Loãng xương có thể được phát hiện thông qua xét nghiệm mật độ xương phổ biến nhất được thực hiện bằng cách scan DEXA . Kết quả xét nghiệm có thể xác định bạn có bị loãng xương bằng cách đo mật độ khoáng xương hoặc sức mạnh xương ở hông và cột sống.

Xét nghiệm này là nhanh chóng và không đau, nó cũng tương tự như việc chụp x-quang nhưng sử dụng bức xạ ít hơn nhiều.

Những ai nên xét nghiệm?

  • Phụ nữ mãn kinh trước 45 tuổi
  • Bị gãy xương do té ngã
  • Trong gia đình có người bị loãng xương
  • Ốm hoặc nhẹ cân
  • Yếu do bị bệnh trong thời gian dài
  • Phụ nữ có bệnh liên quan đến loãng xương như viêm khớp dạng thấp
  • Việc sử dụng kéo dài thuốc corticosteroids hoặc thuốc về tuyến giáp

Phòng ngừa

  • Tập thể dục với các bài tập chịu trọng lượng. Tập ít nhất 3 lần trong tuần, nhưng điều quan trọng là tránh tập thể dục có thể làm tổn thương các xương bị yếu. Bệnh nhân nào chưa từng tập thể dục hoặc bị bệnh khác cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Chế độ ăn uống – Tiêu thụ đủ canxi, vitamin D và phosphor thông qua thức ăn hoặc các thuốc bổ sung. Một người lớn dưới 50 cần 1000 mg canxi mỗi ngày. Người trên 50 cần 1200 mg canxi mỗi ngày.

Vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi. Vitamin D có được thông qua tiếp xúc ánh sáng mặt trời hoặc chế độ ăn uống. Người lớn dưới 50 cần 400-80 IU vitamin D mỗi ngày , trong khi người trên 50 cần 800-100 IU vitamin D mỗi ngày.

Nếu bạn có khó khăn tiêu thụ canxi và vitamin D thông qua thức ăn, bạn có thể uống thuốc bổ sung 2 chất này.


Lựa chọn điều trị

Mặc dù không có cách chữa bệnh cho bệnh loãng xương, một số phương pháp trị liệu hiện nay có thể ngăn ngừa mất xương và tăng cường hơn nữa sức mạnh của xương. Điều này có thể làm giảm đáng kể nguy cơ gãy xương. Thuốc, tập thể dục và dinh dưỡng đều đóng một vai trò quan trọng trong điều trị loãng xương.

Thuốc men

Hiện nay hầu hết các thuốc loãng xương đã được sử dụng được gọi là các tác nhân ‘antiresorptive’ bởi vì các thuốc này ngăn chặn sự tái hấp thu (hoặc suy thoái) của khoáng xương từ xương. Loại thuốc có thể kích thích hình thành xương cũng có sẵn. Bác sĩ của bạn có thể giúp bạn quyết định phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn.

Nếu bạn được chẩn đoán với bệnh loãng xương, bác sĩ có thể đề nghị một trong các thuốc sau đây:

Bisphosphonates bao gồm các tác nhân như Alendronate (Fosamax ®), risedronate (Actonel ®), Ibandronate (Bonviva ®) và Zoledronic acid (Aclesta ®). Một số loại thuốc tác động đến quá trình hấp thụ estrogen như as Raloxifene, Nasal Calcitonin (Miacalcin®), một loại thuốc mới Strontium (Protos®)  có tác dụng làm ngừng tái hấp thu xương và kích thích hình thành xương,  thuốc Teriparatide (Forteo ®) được  tiêm hàng ngày. Việc chọn lựa thuốc rất phức tạp. Và bác sĩ sẽ chọn thuốc phù hợp với bạn.

Nội dung được tìm nhiều trên Google