Gout – nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị bệnh Gout

0
1109
Gout – nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị bệnh Gout
10 (100%) 1 vote

Tổng quan

Gout là một dạng viêm khớp gây ra các cơn đau dữ dội và đột ngột, sự suy yếu, đỏ, nóng và sưng ở các khớp. Đây là dạng viêm khớp phổ biến nhất ở nam giới trên 40 tuổi. Phụ nữ thường không nhiễm gout trước độ tuổi mãn kinh.
Gout - nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị bệnh Gout
Gout – nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị bệnh Gout

Nguyên nhân

Gout là hậu quả của sự tích tụ các tinh thể dạng kim của axít uric trong khớp. Axít uric là chất được tạo ra do quá trình phân hủy purin trong cơ thể, thường đi theo máu qua thận vào nước tiểu. Những người bị bệnh gout có nồng độ axit uric trong máu cao.

Việc tăng axit uric trong máu thường là do việc tiêu thụ các thức ăn giàu purin hoặc khả năng bài tiết axit urin giảm do suy thận.

 

Triệu chứng

Các cơn đau thường xuyên xuất hiện rất đột ngột với cường độ cơn đau tăng mạnh trong vòng vài giờ. Người bệnh sẽ cảm thấy đau dữ dội ở các khớp bị viêm, và các khớp này thường bị sưng, nóng và đỏ. Việc đau dữ dội ở các khớp trong thời gian ngắn là triệu chứng điển hình giúp phân biệt bệnh gout so với các bệnh viêm khớp khác.

Khớp thường xuyên bị ảnh hưởng nhất ở bệnh gout là khớp đầu của ngón chân cái. Các khớp khác cũng có thể bị ảnh hưởng như khớp đầu gối, mắt cá chân, bàn chân, tay, cổ tay và khớp khuỷu tay.  Các khớp ở vai, hông và cột sống ít khi bị ảnh hưởng bởi bệnh gout.

Gout - nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị bệnh Gout
Gout – nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị bệnh Gout

Yếu tố nguy cơ

  • Tăng nồng độ axit uric trong máu – hầu hết những người bị gout có nồng độ axit uric trong máu cao, tuy nhiên, không phải ai có nồng độ axit uric trong máu cao cũng bị nhiễm gout.
  • Thừa cân – việc ăn uống quá nhiều làm tăng nồng độ axit uric trong cơ thể
  • Uống rượu nhiều – rượu cản trở việc bài tiết axit uric ra khỏi cơ thể
  • Tiêu thụ thực phẩm có hàm lượng purin cao.
  • Sử dụng một số thuốc như thuốc lợi tiểu, salicylates, cyclosporine, niacin, levodopa
  • Tiếp nhận điều trị làm giảm lượng axit uric
  • Ăn uống kiêng khem quá mức
  • Chấn thương khớp
  • Trải qua phẫu thuật hoặc bị bệnh nặng và đột ngột
  • Yếu tố di truyền

Chẩn đoán

Bên cạnh việc xem xét các triệu chứng, tiến hành kiểm tra lâm sang và đo nồng độ axit uric trong máu, hình thức kiểm tra tốt nhất là chọc khớp – rút dịch khớp. Dịch khớp được rút ra từ khớp viêm bằng cách sử dụng kim chích. Nếu trong dịch khớp có tinh thể axit uric thì khẳng định là bệnh nhân bị nhiễm gout. Tuy nhiên, sự vắng mặt của các tinh thể này không loại trừ bệnh gout. hầu hết những người bị gout có nồng độ axit uric trong máu cao, tuy nhiên, không phải ai có nồng độ axit uric trong máu cao cũng bị nhiễm gout.

Lựa chọn điều trị

Việc điều trị gout phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh. Đối với bệnh gout cấp tính, việc quan trọng là giảm sự đau đớn và rút ngắn giai đoạn viêm. Mục tiêu chính trong phương pháp điều trị gout là ngăn ngừa sự tái phát của các cơn đau cấp tính nhằm tránh cho khớp không bị tổn thương.

Đối với từng bệnh nhân sẽ có phương pháp điều trị khác nhau. Thuốc được sử dụng nhằm:

  1. giảm đau, giảm sưng trong các cơn đau cấp tính,
  2. ngăn ngừa các cơn đau trong tương lai,
  3. ngăn ngừa hoặc điều trị hạt tophi, đó là nốt sần của acid uric kết tinh được hình thành dưới da có thể trở nên sưng lên và gây đau đớn trong cơn gút.

THUỐC DÙNG TRONG CÁC CƠN ĐAU CẤP
Thuốc chống viêm không có corticoid (NSAIDS) như  Naproxen, Mefenamic acid, Indomethacin, hoặc Diclofenac thường được dùng để giảm đau và sưng trong cơn đau cấp tính của bệnh gout. Thuốc thường bắt đầu có tác dụng trong vòng 24 giờ. Tác dụng phụ của các loại thuốc này là rối loạn dạ dày, phát ban ở da, giữ nước hoặc các vấn đề về thận và loét dạ dày.  Những bệnh nhân bị suy thận hoặc loét dạ dày nên cẩn trọng khi sử dụng các loại thuốc chống viêm không steroid này. Những loại thuốc mới hơn như thuốc ức chế COX-2 được xem là an toàn hơn cho dạ dày của người bệnh.

Corticosteroids cũng có tác dụng nhanh chóng như NSAIDS, và có thể uống hoặc tiêm trực tiếp vô khớp bị viêm để giảm đau và sưng trong cơn đau cấp tính của gout.

Colchicine giảm đau tức thời nếu được sử dụng khi cơn đau mới bắt đầu. Tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau bụng hoặc tiêu chảy. Colchicine có thể được uống mỗi ngày với liều thấp để ngăn chặn các cơn đau xảy ra sau này.

THUỐC ỔN ĐỊNH NỒNG ĐỘ AXIT URIC
Phương  pháp điều trị lâu dài cho bệnh nhân bị gout là giảm nồng độ axit uric trong máu, nhằm ngăn chặn các cơn đau trong tương lai. Việc ngăn chặn này đạt được nhờ các thuốc như Allopurinol or uricosuric ( các thuốc làm tăng khả năng bài tiết urate của thận). Các loại thuốc này không làm giảm đau và viêm của cơn đau gout cấp tính và thường được tiến hành sau khi cơn đau gout cấp tính đã được xử lý. Các thuốc này khi mới sử dụng có thể gây ra các cơn gout , vì vậy bạn có thể được chỉ định sử dụng cùng lúc với colchicine hoặc NSAIDS.

Allopurinol làm giảm độ acid uric trong máu và phải được uống mỗi ngày. Thuốc này cũng làm giảm kích thước hạt tophi và ngăn chặn sự hình thành của các tinh thể trong khớp và các mô khác. Tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng thuốc này là da nổi mẩn , nếu bạn bị nổi mẩn ngứa thì nên ngừng sử dụng thuốc này. Allopurinol thường được uống hàng ngày và trong thời gian lâu dài. Không nên ngừng việc sử dụng thuốc ngay cả trong các cơn đau cấp tính của bệnh gút.

Các loại thuốc uricosuric như probenecid làm giảm nồng độ axit uric trong máu bằng cách tăng khả năng bài tiết axit uric trong nước tiểu. Các loại thuốc này không hiệu quả bằng allopurinol và không có tác dụng với những người bị suy thận. Bệnh nhân cần uống nhiều nước vì sự bài tiết axit uric trong nước tiểu có thể dẫn tới sự hình thành sỏi thận

Bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn về các loại thuốc mà bạn cần và theo dõi tác dụng phụ của các loại thuốc này.

Các vấn đề khác của gout

Gout có thể kéo theo các vấn đề như cao huyết áp, tiểu đường, bệnh thận và béo phì. Vì thế bệnh nhân gout cần được xét nghiệm xem có mắc các bệnh nói trên không.  Các tinh thể gout hình thành ở thận hoặc niệu quản có thể dẫn đến sỏi thận và suy thận.

Lời khuyên về chế độ ăn uống cho người bệnh gout

Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc chữa trị bệnh gút. Bệnh nhân gout nên tránh thực phẩm có hàm lượng purine cao.  Bệnh nhân cũng nên uống nhiều nước (ít nhất 2 lít/ngày) trừ khi được chỉ định ngược lại của bác sĩ. Bệnh nhân cũng nên giảm tiêu thụ đồ uống có cồn và giảm cân. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng không nên ăn uống kiêng khem một cách quá đáng.

THỰC PHẨM CÓ HÀM LƯỢNG PURIN CAO (GIẢM LƯỢNG TIÊU THỤ)

  • Măng tây
  • Súp lơ trắng
  • Nấm, oatmeal
  • Hạt ngũ cốc
  • Lúa mì
  • Mầm
  • Thịt đỏ

THỰC PHẨM CÓ HÀM LƯỢNG PURIN CAO (HOÀN TOÀN TRÁNH NẾU CÓ THỂ)

  • Tất cả nội tạng của động vật và chim, gan, thận, não, tụy,
  • Các thịt giàu protein – thịt nai, bồ câu, gà đen
  • Các chất chiết xuất từ thịt – nước xốt, nước hầm gà, xươn heo hầm
  • Một số cá / động vật có vỏ – Cá hồi, cá trích, cá thu, cá cơm, cá mòi,sò huyết, Trai sò, điệp, tôm
  • Một số loại rau – Rau bina, Peas, Đậu, Đậu phộng, Cà rốt
  • Sản phẩm từ đậu – đậu phụ , sữa đậu nành,  giá , bánh đậu, bánh trung thu, rau họ Đậu
  • Trái cây – Dâu tây, mứt dâu, sầu riêng, cà chua, sốt cà chua
  • Rượu – Bia, Champagne, Brandy, Whisky, Port
Nội dung được tìm nhiều trên Google