Các thuốc chống viêm không steroid

0
140
Các thuốc chống viêm không steroid
Đánh giá!

Thuốcchống viêm giảm đau không
steroid (CVKS) là nhóm thuốc bao gồm các thuốc có hoạt tính chống viêm và không
chứa nhân steroid.

Nhóm này bao gồm nhiều chất có
thành phần hoá học khác nhau nhưng cách thức tác dụng gần tương tự nhau
là ức
chế các chất trung gian hoá học gây viêm, nhất là prostaglandin.

Tác dụng chính và cơ chế của các
thuốc CVKS

Các tác dụng chính là chống
viêm, giảm đau, hạ sốt và chống ngưng tập tiểu cầu. Tùy từng loại thuốc
mà mức
độ của các tác dụng này biểu hiện ít hoặc nhiều.

Tác dụng chống viêm: Các thuốc
CVKS có tác dụng chống viêm do các cơ chế sau:

– Ức chế sinh tổng hợp các
prostaglandin thông qua ức chế enzym cyclooxygenase (COX).

Một số cơ chế khác: Thuốc CVKS
ức chế tạo các kinin cũng là những chất trung gian hoá học của phản ứng
viêm.
Thuốc làm bền vững màng lysosome (thể tiêu bào) của đại thực bào, do đó
giảm
giải phóng các enzym  tiêu thể và các ion superoxyd dẫn đến giảm quá
trình
viêm.

Thuốc còn ức chế di chuyển bạch
cầu, ức chế sự kết hợp kháng nguyên kháng thể, đối kháng với các chất
trung
gian hoá học của viêm do tranh chấp với cơ chất của enzym.

Tác dụng giảm đau: Các thuốc
CVKS có tác dụng ức chế các prostaglandin PGF2 alpha, do đó làm giảm
tính cảm
thụ của các đầu dây thần kinh cảm giác với các chất gây với đau như
brandykinin, histamin, serotonin… vì vậy làm giảm đau trong quá trình
viêm.
Thuốc không có tác dụng với các đau nội tạng, không gây ngủ, không gây
nghiện.

Tác dụng hạ sốt: Thuốc ở liều
điều trị có tác dụng làm tăng quá trình thải nhiệt (giãn mạđầuoại vi,
ra mồ
hôi), lập lại thăng bằng cho trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi, do đó
hạ
nhiệt trên những người tăng thân nhiệt do bất kỳ nguyên nhân gì mà không
gây hạ
nhiệt độ ở người có thân nhiệt bình thường.

Tác dụng chống ngưng tập tiểu: Thuốc
CVKS chống ngưng tập tiểu cầu do ức chế enzym thromboxan synthetase dẫn
đến
giảm tổng hợp thromboxan A2 là chất làm đông vón tiểu cầu.

t_khong-steroid.jpg
Thuốc chống viêm không
steroid.

Dùng các thuốc chống viêm
trong thấp khớp học

Chỉ định:

– Bệnh khớp cấp tính: thấp khớp
cấp, gút cấp, đau lưng cấp, đau thần kinh tọa.

– Bệnh khớp mạn tính: viêm khớp
dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp mạn tính thiếu niên, viêm
khớp
phản ứng, thấp khớp vẩy nến… Tổn thương khớp trong các bệnh tạo keo
như luput
ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì… Thoái hóa khớp và cột sống. Bệnh lý phần
mềm như
viêm gân, viêm bao khớp, viêm quanh khớp vai. Điều trị đau do tổn thương

xương, đau do chấn thương mô mềm… Lưu ý. các thuốc CVKS chỉ làm giảm
các
triệu chứng viêm mà không loại trừ được các nguyên nhân gây viêm, không
làm
thay đổi tiến triển của quá trình bệnh lý chính.

Các tác dụng phụ

Tác dụng phụ trên đường tiêu hoá
: Thường gặp nhất là các tác dụng phụ nhẹ như buồn nôn, đau thượng vị, ợ
hơi, ợ
chua. Có thể gặp các biến chứng nặng nề như viêm loét dạ dày tá tràng,
xuất
huyết, thủng đường tiêu hoá. Một số cơ địa dễ có biến chứng tiêu hoá khi
dùng
CVKS: tiền sử loét cũ, người nghiện rượu, người có tuổi, đang dùng thuốc
chống
đông.

Thuốc có thể làm tăng transaminase
khi sử dụng lâu dài. Cần ngừng dùng thuốc khi transaminase tăng gấp 3
lần bình
thường. Hiếm xảy ra biến chứng nặng như viêm gan. 

Đối với cơ quan tạo máu: Thuốc
CVKS có thể gây độc tế bào, giảm bạch cầu, suy tuỷ (hay gặp ở nhóm
pyrazol);
rối loạn đông máu (aspirin) do tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu của
thuốc.

Đối với thận: Thuốc gây viêm thận kẽ cấp hoặc buồn nôn
cấp chức năng.

Đối với hệ tim mạch: Thuốc nhóm ức chế chuyên biệt
COX-2 có
thể làm gia tăng các biến cố tim mạch ở người có tiền sử tim mạch, đặc
biệt
tiền sử bệnh mạch vành, tăng huyết áp… nên cần tránh sử dụng.

Tác dụng phụ khác: Đối với thần kinh gây đau đầu,
chóng mặt
(indomethacin), ù tai và giảm ngưỡng nghe (dùng aspirin quá liều); trên
da,
niêm mạc có thể gặp ban, ngứa, dị ứng nặng: hội chứng Lyell, Steven
Jonhson;
trên hô hấp gây hen phế quản; làm nhiễm trùng nặng thêm…

Nguyên tắc sử dụng thuốc
CVKS: Bắt đầu bằng loại
thuốc có ít tác dụng phụ nhất. Dùng liều tối thiểu có hiệu quả, không
vượt liều
tối đa. Thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử dạ dày, dị ứng, suy gan,
suy
thận, người già, phụ nữ có thai. Phải theo dõi các tai biến, tác dụng
phụ. Chú ý
các tương tác của thuốc CVKS với các thuốc khác. Không kết hợp các thuốc
CVKS
với nhau vì không làm tăng hiệu quả mà chỉ tăng tác dụng phụ.

ThS. Bùi Hải Bình
suckhoedoisong.vn

chóng mặtđau đầuù tai

SHARE