Bệnh thủy đậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh thủy đậu

0
360
Bệnh thủy đậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh thủy đậu
8 (80%) 1 vote

Bệnh thủy đậu là gì?

Bệnh thủy đậu, còn gọi là bệnh trái rạ, do virus Varicella Zoster gây ra. Ở trẻ em gọi là thủy đậu, ở người lớn gọi là zona. Thông thường, từ lúc nhiễm phải siêu vi đến lúc phát ra bệnh, được gọi là thời gian nung bệnh hoặc ủ bệnh, là khoảng 2 -3 tuần.

Bệnh thủy đậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh thủy đậu

Nguyên nhân gây ra bệnh thủy đậu

Bệnh thủy đậu là do virus Varicella – Zoster ( V-Z virus), được tìm thấy trong dịch hầu họng và nước ở các bóng nước. Người là ổ bệnh duy nhất. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi kể cả trẻ sơ sinh, tuổi thường mắc là lứa 2 – 8 tuổi và tuổi đi học; người lớn cũng có khả năng mắc bệnh và bệnh thường nặng hơn.

Bệnh thủy đậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh thủy đậu

Triệu chứng bệnh thủy đậu

Bệnh thủy đậu sẽ xuất hiện 10 – 14 ngày sau khi tiếp xúc với nguồn bệnh, khởi phát bệnh thường đột ngột với triệu chứng nổi mụn nước, mụn nước nổi ở vùng đầu mặt, chi và thân. Mụn nước xuất hiện rất nhanh trong vòng 12 – 24 giờ có thể nổi toàn thân. Mụn nước có kích thước từ 1 – 3 mm đường kính, chứa dịch trong; những trường hợp nặng mụn nước sẽ to hơn hay khi nhiễm thêm vi trùng mụn nước sẽ có màu đục do chứa mủ. Bên cạnh mụn nước trẻ nhỏ thường kèm sốt nhẹ, biếng ăn ;ở người lớn hay trẻ lớn thường kèm sốt cao, đau đầu, đau cơ, nôn ói, cảm giác ngứa ngáy nơi các mụn nước

Bệnh sẽ kéo dài từ 7 – 10 ngày, nếu không có biến chứng, các nốt rạ sẽ khô dần, bong vảy, thâm da nơi nổi mụn nước, không để lại sẹo; nhưng nếu bị nhiễm thêm vi trùng mụn nước có thể để lại sẹo.

Ban ngứa có thể là dấu hiệu đầu tiên của cơn bệnh. Sốt nhẹ, nhức đầu và mệt mỏi là điều thông thường. Người bị nhiễm bệnh có thể bị chỉ nổi từ vài mụn trái rạ cho đến hơn 500 mụn trên thân thể hoặc nhiều hơn rất nhiều.

Bệnh thủy đậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh thủy đậu

Mức độ lây lan của bệnh thủy đậu

Bệnh rất dễ truyền nhiễm và lây lan qua sự đụng chạm đến ban ngứa từ người bị thủy đậu hoặc qua những giọt nước nhỏ trong không khí từ miệng hay mũi của một người bị nhiễm. Bệnh cũng có thể lây lan qua sự tiếp xúc đến quần áo hoặc vải trải giường bị ô nhiễm bởi chất dịch từ ban ngứa hoặc từ miệng hay mũi của người bị bệnh.

Những người có hệ miễn dịch bị suy yếu mà bị trái rạ có thể phải mất một thời gian lâu hơn để những mụn thủy đậu của họ đóng vảy. Khoảng 90% những người nào chưa từng bị thủy đậu trong gia đình sẽ mắc bệnh, nếu tiếp xúc với một người thân bị nhiễm bệnh.

Cách điều trị khi bị thủy đậu ở trẻ em và người lớn

Đối với trẻ em

  • Cách ly trẻ với những người khác
  • Vệ sinh chăm sóc trẻ: rửa tay và cắt ngắn móng tay cho trẻ; phải mang bao tay cho trẻ nhỏ để tránh cào gãi vào các nốt thủy đậu. Giữ vệ sinh cho trẻ bằng cách dùng nước ấm và khăn mềm thấm nước lau rửa nhẹ nhàng cho trẻ, tránh làm trợt các nốt thủy đậu; sau đó dùng khăn xô thấm khô người và mặc quần áo cho trẻ. Đối với khẩu phần ăn hàng ngày cần cho trẻ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, uống nhiều nước, ăn thêm hoa quả bổ sung vitamin.
  • Đưa bé đi khám bác sĩ: khi trẻ có các biểu hiện của thủy đậu, cha mẹ cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để khám và có chỉ định điều trị phù hợp. Việc dùng thuốc gì phụ thuộc vào cơ địa của từng trẻ và phải theo hướng dẫn của bác sĩ.
Bệnh thủy đậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh thủy đậu

Đối với người lớn

  • Để người bệnh nằm trong phòng riêng, thoáng khí…, có ánh sáng mặt trời.
  • Vệ sinh mũi họng hằng ngày bằng dung dịch nước muối sinh lý 9%o.
  • Thay quần áo và tắm rửa hằng ngày bằng nước ấm.
  • Cho ăn các thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, uống nhiều nước nhất là nước hoa quả.
  • Nếu bệnh nhân có ngứa nhiều, khó chịu nên đưa đến khám tại các cơ sở y tế.
  • Trường hợp bệnh nhân sốt cao, có thể dùng các thuốc hạ sốt giảm đau thông thường theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Dùng dung dịch xanh Milan để chấm lên các nốt phỏng nước đã vỡ.
  • Dùng kháng sinh trong trường hợp nốt rạ bị nhiễm trùng: nốt rạ có mũ, tấy đỏ vùng da xung quanh…

Biến chứng của thủy đậu

Biến chứng nhẹ của bệnh là nhiễm trùng da nơi mụn nước, nặng hơn vi trùng có thể xâm nhập từ mụn nước vào máu gây nhiêm trùng huyết. Các biến chứng nặng như viêm phổi, viêm não, viêm tiểu não… là các biến chứng có thể nguy hiểm đến tính mạng hoặc để lại di chứng sau này.

Đặc biệt, thậm chí sau khi bệnh nhân đã khỏi bệnh, siêu vi thuỷ đậu vẫn còn tồn tại trong các hạch thần kinh dưới dạng bất hoạt (ngủ đông). Nhiều năm sau đó, có thể là 10, 20, hay 30 năm sau, khi có điều kiện thuận tiện như sức đề kháng cơ thể kém hay có yếu tố gì khác thì siêu vi này sẽ tái hoạt động trở lại và gây ra san thương của bệnh Zona, có người còn gọi là giời leo.

Phụ nữ mang thai nếu mắc bệnh thủy đậu sẽ rất nguy hiểm vì sẽ dễ bị biến chứng nặng, đặc biệt là viêm phổi. Khi phụ nữ mang thai bị thủy đậu ở 3 tháng đầu của thai kỳ, virus sẽ gây sẩy thai hoặc trẻ sinh ra sẽ bị thủy đậu bẩm sinh với nhiều dị tật như đầu nhỏ, co gồng tay chân, bại não, sẹo bẩm sinh… Còn nếu trong những ngày sắp sinh hay sau khi sinh trẻ bị lây bệnh, sẽ bị bệnh rất nặng với mụn nước nổi rất nhiều và dễ bị biến chứng viêm phổi.

Cách phòng bệnh thủy đậu

Vaccine chống thuỷ đậu có hiệu quả cao và lâu dài, giúp cơ thể tạo kháng thể chống lại virus thủy đậu, được áp dụng đối với các đối tượng sau: Tất cả trẻ em từ 12-18 tháng tuổi được tiêm 1 lần. Trẻ em từ 19 tháng tuổi đến 13 tuổi chưa từng bị thuỷ đậu lần nào cũng tiêm 1 lần. Trẻ em trên 13 tuổi và người lớn chưa từng bị thủy đậu lần nào thì nên tiêm 2 lần, nhắc lại cách nhau từ 4-8 tuần.

Hiệu quả bảo vệ của vaccine thủy đậu có tác dụng lâu bền.

Nếu đã được chủng ngừa vaccine thủy đậu thì đại đa số từ 80-90% có khả năng phòng bệnh tuyệt đối. Tuy nhiên khoảng 10% còn lại là có thể bị thủy đậu sau khi tiêm chủng nhưng các trường hợp này cũng chỉ bị nhẹ, với rất ít nốt đậu, khoảng dưới 50 nốt, và thường là không bị biến chứng.

Bệnh thủy đậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh thủy đậu
Nội dung được tìm nhiều trên Google