Bệnh mắt hột là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh mắt hột

0
330
Bệnh mắt hột là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh mắt hột
Đánh giá!

Bệnh mắt hột là gì?

Đau mắt hột là một nhiễm trùng do vi khuẩn truyền nhiễm gây ảnh hưởng đến kết mạc và giác mạc. Bệnh thường xuất hiện ở trẻ em từ 3 – 5 tuổi. Bệnh nếu không được điều trị có khả năng làm thẹo và gây mù mắt.

Bệnh mắt hột là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh mắt hột
Bệnh mắt hột là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh mắt hột

Nguyên nhân gây đau mắt hột

Đau mắt hột được gây ra bởi một loại vi khuẩn Chlamydia Trachomatis, do vệ sinh kém hoặc sử dụng nguồn nước không vệ sinh cho phép các vi khuẩn lây nhiễm sinh sống trong vùng.

Bệnh mắt hột là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh mắt hột
Bệnh mắt hột là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh mắt hột

Đau mắt hột lây lan qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với dịch tiết mắt, mũi, cổ họng hoặc với người có bệnh, hoặc gián tiếp qua ruồi hoặc côn trùng khác.

Triệu chứng của bệnh đau mắt hột

Thông thường sẽ là 2 triệu chứng sau:

  • Xốn mắt, vướng mắt như có hạt bụi trong mắt.
  • Ngứa mắt, hay mỏi mắt, thường về chiều.

Bệnh mắt hột biểu hiện rất đa dạng, đa hình, có những trường hợp nhẹ không cần điều trị cũng tự khỏi, nhưng đôi khi cũng có những trường hợp rất nặng nề và nguy hiểm cho đôi mắt.

  • Thể nhẹ (còn gọi là mắt hột đơn thuần): tổn thương chỉ xuất hiện ở lớp biểu mô kết mạc. Bệnh nhân không có triệu chứng gì, hoặc chỉ ngứa mắt, xốn mắt, mỏi mắt, đôi khi hay chảy nước mắt. Thể này không để lại di chứng và không gây mù. Không điều trị có thể tự khỏi nếu không bị tái nhiễm.
  • Thể nặng: xâm nhập xuống cả những lớp sâu bên dưới của mắt. Biểu hiện bệnh trầm trọng, nặng nề và kéo dài, không thể tự khỏi nếu không được điều trị tốt. Có thể gây nhiều biến chứng, và có thể dẫn đến mù lòa.

Bệnh nhân bị mắt hột có biến chứng sẽ có 3 triệu chứng: trụi lông mi, mắt ướt, bờ mi đỏ mà dân gian gọi là mắt toét.

Các tổn thương cơ bản của bệnh mắt hột

Đối với kết mạc

  • Thâm nhiễm: hiện tượng thâm nhập của các tế bào viêm làm cho kết mạc dày đỏ, che mờ các mạch máu.
  • Hột: hột thường xuất hiện ở kết mạc sụn mi trên, có thể gặp ở kết mạc mi dưới và ở cùng đồ, kích thước từ 0,5 – 1mm. Hột tiến triển qua các giai đoạn : hột non – hột phát triển – hột chín dễ vỡ tạo thành sẹo. Không có hột mắt hột ở trẻ sơ sinh trong 3 tháng đầu.
  • Sẹo: Sẹo trên kết mạc là các đoạn xơ trắng nhỏ, dải sẹo, hình sao mạng lưới. Sẹo gây co kéo cạn cùng đồ – mi cụp vào.
  • Nhú: Khối đa giác có ranh giới rõ, giữa khối nhú có một chùm mao mạch. Nhú xuất hiện trong thời kỳ viêm kéo dài hoặc có sự kích thích liên tục ở kết mạc. Nhú không phải là yếu tố đặc hiệu của bệnh mắt hột.

Đối với giác mạc

  • Thâm nhiễm: sự thâm nhập của các tế bào viêm vào lớp nông, cực trên của giác mạc. Giai đoạn sau thâm nhiễm làm giác mạc có màu xám.
  • Hột: Thường ở vùng rìa cực trên, từ 2 – 5 hột. Hột trên giác mạc thoái triển, làm sẹo tạo thành lõm hột (lõm Herbert). Hột trên giác mạc là có giá trị chẩn đoán gần tuyệt đối, chỉ xuất hiện ở những hình thái phồn thịnh của bệnh mắt hột ở giai đoạn toàn phát:
  • Tân mạch: Từ hệ mạch máu vùng rìa xâm nhập vào các giác mạc thường xuất hiện ở cực trên, một số trường hợp xâm nhập toàn bộ chu vi giác mạc.
  • Màng máu: Là tổn thương đặc hiệu của bệnh mắt hột trên giác mạc, thường khu trú ở lớp nông – phần trên của giác mạc. Màng máu được tạo bởi thâm nhiễm giác mạc, hột (hoặc di chứng hột : lõm hột) và tân mạch. Màng máu có biểu hiện lâm sàng rất phong phú, có nhiều hình thái. Màng máu bao giờ cũng để lại di chứng. Màng máu có thể gây giảm thị lực.
Bệnh mắt hột là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh mắt hột
Bệnh mắt hột là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh mắt hột

Các giai đoạn của bệnh mắt hột

Giai đoạn I:

Thường gặp ở trẻ từ 2 – 5 tuổi, thường kéo dài từ 3 tháng đến 2 năm.

  • Thường xuất hiện âm thầm, không có dấu hiệu chủ quan, phát hiện do khám sức khoẻ hàng loạt.
  • Kết mạc sụn mi trên thẩm lậu nhẹ, che lấp một phần mạch máu. Các hột nhỏ màu trắng vàng kích thước bằng đầu kim xuất hiện khắp kết mạc sụn mi trên gọi là tiền hột.
  • Bờ trên sụn mi và kết mạc cùng đồ có một số hột trong suốt và vài đám hột nhỏ.
  • Rất hiếm trường hợp có hột ở kết mạc sụn mi dưới.

Giai đoạn II:

Giai đoạn toàn phát từ 1 – 3 năm.

  • Triệu chứng chủ quan thường chưa có gì rầm rộ. Sáng thức dậy có một ít tiết tố đọng lại ở trong mắt.
  • Triệu chứng khách quan vẫn tập trung ở kết mạc sụn mi trên.
  • Kết mạc xù xì, mạch máu bị che lấp hoàn toàn bởi thẩm lậu.
  • Gai nhú mọc đầy, tập trung nhiều ở hai góc mi.
  • Nhiều hột to, chín mộng, rất dễ vỡ khi ta ấm bằng tăm bông, tiết ra một chất nhầy đặc hiệu.
  • Thấy đầy đủ các tuổi của mắt hột: tiền hột, hột to, hột hoại tử, có ít sẹo kết mạc đặc hiệu.
  • Có thể thấy màng máu mỏng.

Giai đoạn III

Giai đoạn này kéo dài nhất. Đặc điểm là có sự xen kẻ giữa các dấu hiệu hoạt tính (nhú gai, thẩm lậu, hột) và dấu hiệu ổn định (sẹo). Một đặc điểm nữa của giai đoạn này là xuất hiện biến chứng như cụp mi, lông xiêu.

Giai đoạn IV

Mắt hột lành sẹo. trên kết mạc hết yếu tố hoạt tính, chỉ có sẹo ở mức độ khác nhau.

Từ giai đoạn III trở đi, khi khám ta có thể thấy có màng máu trên giác mạc. Màng máu này sẽ thấy rõ hơn khi khám dưới kính sinh hiển vi, và sẽ thấy lỗ lõm trên giác mạc gọi là lõm hột Herbert.

Biến chứng của bệnh mắt hột

  • Viêm kết mạc phối hợp, viêm bờ mi: Cương tụ kết mạc, tiết tố (dử, ghèn), bờ mi dày đỏ, nứt kẽ mắt (mắt toét).
  • Lông xiêu: có một vài lông mi cọ vào nhãn cầu.
  • Lông quặm: Sụn dày, cuộn hình lòng máng, lông xiêu nhiều, bờ tự do của mi bị mòn vẹt.
Bệnh mắt hột là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh mắt hột
Bệnh mắt hột là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh mắt hột
  • Viêm loét giác mạc: chói mắt, sợ ánh sáng, chảy nước mắt. Cương tụ rìa. Loét trên giác mạc.
  • Sẹo đục giác mạc: làm giảm thị lực.
  • Viêm tắc lệ đạo, viêm mủ túi lệ: Chảy nước mắt, ấn vùng góc trong có mủ nhày chảy ra.

Chẩn đoán bệnh mắt hột

Chẩn đoán mắt hột dựa vào một số dấu hiệu đặc trưng sau đây

  • Hột có thể kẹp vỡ ở giai đoạn chín.
  • Hột chiếm ưu thế ở kết mạc sụn mi trên và bờ trên của sụn mi trên, ngay từ giai đoạn đầu.
  • Màng máu với thẩm lậu, hột, tân mạch điển hình, nhiều khi phát hiện ở ngay giai đoạn khởi đầu của bệnh.
  • Không có hạch trước tai, trừ trường hợp bội nhiễm.
  • Sụn mi trên dày, uốn cong, có thể dẫn đến cụp mi, lông xiêu

Điều trị bệnh mắt hột

Điều trị bằng thuốc

Thuốc tra mắt mỡ Tetracyclin 1%

  • Điều trị liên tục: tra mắt ngày 2 lần liên tục trong 6 tuần liền.
  • Điều trị ngắt quãng: tra mắt 1 lần vào buổi tối trước ngủ liên tục 10 ngày trong 1 tháng x 6 tháng liền. Hoặc tra 2 lần/ngày x5 ngày trong 1 tháng x 6 tháng.

Thuốc kháng sinh theo đường toàn thân: chỉ định trong những trường hợp mắt hột nặng.

  • Erythromycin 250 mg uống 4 viên/ngày x 3 tuần
  • Zithromax (Azythromycin) dùng cho bệnh mắt hột hoạt tính. Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: Uống huyền dịch Zithromax. Trẻ từ 6 đến 15 tuổi: Uống viên Zithromax (liều uống được tính theo chiều cao của trẻ). Người trên 16 tuổi: Uống 1 liều duy nhất (4 viên Zithromax).

Chú ý:

  • Không cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 1 tuổi uống thuốc.
  • Cần thận trọng đối với trẻ em có cân nặng dưới 8 kg.
  • Cần thận trọng đối với người bị suy thận, suy gan nặng.

Điều trị các biến chứng

  • Viêm kết mạc, bờ mi.
  • Viêm loét giác mạc.
  • Viêm mủ túi lệ: Mổ nối thông lệ mũi.
  • Khô mắt: Tra thuốc, nước mắt nhân tạo.
  • Mổ quặm: đây là phương pháp điều trị cần thiết, khẩn cấp để đề phòng mù lòa do bệnh mắt hột. Nếu có dưói 5 lông xiêu mức độ chọc vào mắt chưa nhiều, chưa có điều kiện đi mổ ngay thì phải nhổ lông xiêu thường xuyên và tra thuốc mỡ tetracyclin 1% hàng ngày rồi đi mổ sau. Nếu có từ 5 lông xiêu trở lên cần phải đi mổ quặm ngay.

Điều trị tập thể

Tất cả mọi người, mọi gia đình ở cộng đồng đều được tra mỡ Tetracyclin 1% liên tục 2 lần / ngày x 6 tuần, hoặc gián đoạn 2 lần / ngày x 5 ngày / 1 tháng / 6 tháng

Điều trị gia đình

Khi trong gia đình có người bị TF hay TI. Dùng mỡ Tetracyclin 1% liên tục hoặc gián đoạn như điều trị tập thể.

Bệnh mắt hột là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh mắt hột
Bệnh mắt hột là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh mắt hột

Phòng ngừa bệnh mắt hột

Việc phòng chống bệnh đau mắt hột cần được thực hiện tại cộng đồng.

  • Giáo dục y tế và vệ sinh cho mọi người trong cộng đồng có bệnh.
  • Giữ vệ sinh mặt và đôi mắt, luôn rửa mặt bằng nước sạch, không dùng chung khăn mặt với người bệnh.
  • Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, giữ môi trường nước sạch, tiêu diệt ruồi nhặng.
  • Rửa tay thường xuyên: bàn tay chúng ta thường xuyên được đưa lên mặt nơi gần đôi mắt, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây hại xâm nhập vào đôi mắt, gây nên các bệnh về mắt.
  • Không nên dụi mắt nhiều vì mắt rất dễ bị nhiễm trùng nếu như tay không sạch. Khi vỗ nước vào mặt tránh làm mạnh vì làm như vậy sẽ gây tổn thương đến giác mạc.
  • Đi đường gió, bụi nên đeo kính để bảo vệ mắt. Dùng thuốc nhỏ mắt mỗi khi đi ngoài đường khói bụi về.
Bệnh mắt hột là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh mắt hột
Bệnh mắt hột là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh mắt hột
Nội dung được tìm nhiều trên Google