BỆNH ÁN HỒI SỨC CẤP CỨU

 - 

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (65.21 KB, 4 trang )




Bạn đang xem: Bệnh án hồi sức cấp cứu

- Gõ đục vùng thấp.- Bụng mềm, gan không to, sờ không chạm.- Lách to, bờ dưới của lách vượt quá bờ sườn khoảng 3-4 cm nhưng chưa quarốn.c) Khám tim mạch:- Lồng ngực cân đối, không có ổ đập bất thường, không nhìn thấy mỏm tim.- Mỏm tim nằm ở vị trí liên sườn 5 đường trung đòn trái, diện đập 2 cm2.- Rung miu (-), Hartzer (-).- Diện đục mỏm tim trong giới hạn bình thường.- Tiếng T1,T2 đều, rõ, tần số 82 lần/phút, không phát hiện âm thổi bệnh lý.d) Khám phổi:- Lồng ngực di động đều theo nhịp thở, không tuần hoàn bàng hệ, không sẹo mổcũ, không co kéo cơ hô hấp phụ.- Rung thanh đều 2 bên.- Gõ trong.- Rì rào phế nang êm dịu, đều cả 2 phế trường, không rales.e) Khám thận - tiết niệu:- Hai hố thắt lưng không sưng to, không tuần hoàn bang hệ.- Ấn điểm đau niệu quản trên và giữa không đau.- Không có cầu bàng quang.- Chạm thận (-), bập bềnh thận (-).f) Khám thần kinh:- GCS: 15 điểm.- Cổ mềm, Kernig (-), Babinski (-).- Phản xạ ánh sáng (+), kích thước đồng tử khoảng 2mm đều hai bên.- Không yếu, liệt chi.g) Các cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường.5. Tóm tắt bệnh án:
Bệnh nhân nữ, 49 tuổi, vào viện vì lý do: Nôn ra máu. Qua hỏi bệnh sử, tiền sử vàthăm khám lâm sàng, ghi nhận:- Hội chứng xuất huyết đường tiêu hoá trên: Nôn ra máu đỏ sẫm kèm máu cục.- Hội chứng thiếu máu cấp, mức độ trung bình: Chóng mặt, lòng bàn tay trắngnhạt, da tay và chân lạnh, lượng máu mất khoảng 1200ml.- Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Lách to độ 2, gõ đục vùng thấp.- Hội chứng vàng da: Da, lưỡi và củng mạc mắt vàng nhạt.- Hội chứng suy tế bào gan: bụng báng nhẹ, vàng da niêm, phù hai chi dưới.- Hội chứng phù, do gan, mức độ nhẹ: phù nhẹ 2 chi dưới, phù mềm, trắng, ấn lõm,không đau.* Tiền sử: Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, Viêm gan C, Xơ gan và Đái tháo đườngtype 2.6. Đề nghị cận lâm sàng:- Công thức máu: Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.- Xét nghiệm đánh giá chức năng đông cầm máu: fibrinogen, PT, APTT,prothrombin.- Sinh hoá máu: Glucose, HbA1C, Cholesterol TP, HDL-Cholesterol, Triglycerid,AST (GOT), ALT (GPT), Bilirubin TP, Bilirubin TT, Protein TP, Albumin, Ure,Creatinin, điện giải đồ (Na+, K+, Cl-, Ca+).- Siêu âm bụng tổng quát.- Nội soi dạ dày thực quản. Can thiệp thắt lại chổ vỡ thực quản (nếu cần).- Xét nghiệm chẩn đoán và định lượng virus viêm gan C: tìm Anti-HCV, địnhlượng HCV-RNA và phân loại genotype.


*
TRẮC NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ ĐIỆN TRONG HỒI SỨC CẤP CỨU NỘI KHOA 7 1 24
*
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA NEUTROPHIL GELATINASE ASOCIATED LIPOCALIN (NGAL) NƯỚC TIỂU VỚI CHẨN ĐOÁN THƯƠNG TỔN THẬN CẤP Ở BỆNH NHI NẶNG TẠI HỒI SỨC CẤP CỨU docx 27 778 2
*
Đặc điểm nhiễm khuẩn acinetobacter baumannii ở bệnh nhân viêm phổi thở máy tại khoa hồi sức cấp cứu bv chợ rẫy 34 3 28
*
tìm hiểu một số đặc điểm hạ kali máu ở bệnh nhân hồi sức cấp cứutìm hiểu một số đặc điểm hạ kali máu ở bệnh nhân hồi sức cấp cứu 23 636 5


Xem thêm: “ Tna Là Gì ? Không Phân Tích Nhu Cầu Đào Tạo Có Được Không Phân Tích Nhu Cầu Đào Tạo (Training Need Analysis

*
NHẬN xét mọt số đặc điểm lâm SÀNG và điều TRỊ BỆNH NHÂN dị ỨNG THUỐC tại KHOA hồi sức cấp cứu BỆNH VIỆN đa KHOA TỈNH THÁI BÌNH từ năm 2009 đến năm 2011 3 408 0
*
Chương 6: HƯỚNG DẪN HỒI SỨC CẤP CỨU NỘI VIỆN 11 373 2
*
Suy thượng thận ở bệnh nhân hồi sức cấp cứu 9 615 2
*
BỆNH án hối sức cấp cứu nội KHOA 4 3 99
*
NGHIÊN cứu NGUY cơ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH sâu và HIỆU QUẢ dự PHÒNG BẰNG HEPARIN TRỌNG LƯỢNG PHÂN tử THẤP ở BỆNH NHÂN hồi sức cấp cứu 156 199 0


Xem thêm: Warrant Là Gì - Nghĩa Của Từ Warrant

*
Nghiên cứu yếu tố nguy cơ và kết quả điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu bằng heparin trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân hồi sức cấp cứu 92 69 0